03:36 ICTThứ Bảy, 13/08/2022 THI ĐUA LẬP THÀNH TÍCH CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 15 NĂM NGÀY THÀNH LẬP ĐẢNG BỘ TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM (25/5/2007 - 25/5/2022)!
Tập đoàn CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
vietnam national coal - mineral industries holding corporation limited
Lần đầu tiên kể từ 2012, giá than chạm mức 100 USD/tấn
Thứ Sáu, ngày 21/10/2016

Điều này đồng nghĩa với việc giá than tại thị trường châu Á tăng gấp đôi kể từ tháng 6.

Giá than Australia, được coi như chỉ số giá than cho thị trường châu Á lần đầu tiên chạm mức 100 USD mỗi tấn lần đầu tiên kể từ năm 2012. Mức tăng trưởng này càng củng cố vị thế hàng hoá tăng trưởng tốt nhất trong năm.

Vào ngày hôm qua, giá than giao tháng 11 tại GlobalCoal, khu vực giao dịch than, có những đơn hàng được chào mua với giá cao nhất 100 USD/tấn.

Mức tăng này đồng nghĩa với việc giá than tại thị trường châu Á tăng gấp đôi kể từ tháng 6, nguyên nhân chính vẫn là do động thái đóng cửa mỏ than ở Trung Quốc khiến giá tăng vọt. Than đá là nguyên liệu chính dùng trong sản xuất điện nên việc sản lượng thiếu hụt khiến giới giao dịch Trung Quốc tìm kiếm nguồn cung thay thế từ nhập khẩu.

Năm nay, giá than đã chấm dứt khoảng thời gian giảm 5 năm liên tiếp khi chỉ giao dịch quanh mức 40 USD/tấn. Giá than tăng mạnh cũng giúp cổ phiếu của những công ty khoáng sản như Glencore và Whitehaven tăng mạnh.

Trong khi đó, giá than luyện kim dùng trong sản xuất thép cũng có mức tăng đầy mơ ước khi vài tháng trước chỉ đứng ở mức 75 USD mỗi tấn nhưng đã vọt lên mức 230 USD/tấn vào ngày hôm qua.

Chính quyền Bắc Kinh dù bắt đầu một số chính sách nới lỏng để nâng sản lượng trong nước nhưng cho đến nay những động thái này vẫn có rất ít tác động đến thị trường. Tuy nhiên, một số nhà phân tích cảnh báo mức giá quá cao sẽ gây ra làn sóng chốt lời cùng với việc tăng cung có thể khiến giá than tuột dốc mạnh.

Giá than và các kim loại cơ bản

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Than USD/tấn 58.25 -0.21%
Đồng USD/lb 2.3485 1.25%
Chì USD/tấn 1,673.75 -0.36%
Aluminum USD/tấn 1,512.50 0.33%
Thiếc USD/tấn 14,960.00 -0.88%
Kẽm USD/tấn 1,938.00 0.36%
Nickel USD/tấn 11,695.50 -0.02%

Các đơn vị thành viên